Những Điểm cần Lưu Ý Khi Báo Cáo Quyết Toán

Những Điểm cần Lưu Ý Khi Báo Cáo Quyết Toán

Hướng dẫn những điểm cần lưu ý về kết hợp số liệu giữa bộ phận kho, kế toán, XNK. Kiểm tra thực tế kho, chứng từ và phần mềm, những vướng mắc khi thực hiện thao tác. Báo cáo viên Mr Điệp – TP Giám sát QL Cục Hải quan Bình Dương

Những Điểm cần Lưu Ý Khi Báo Cáo Quyết Toán 

1.    CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Điều 60 Luật Hải quan
  • Điều 41 Nghị định 08/2015/NĐ-CP
  • Điều 60  TT số 38/2015/TT-BTC
  • Khoản 7 CV  18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của BTC
  • CV số 597/TCHQ-GSQL ngày 21/01/2016 củaTCHQ
  • CV số 1711/TCHQ-GSQL ngày 17/02/2016 của TCHQ
  • CV  số 1501/TCHQ-GSQL ngày 29/2/2016 của TCHQ 

2.    TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

  • 1. Khoản 5 Điều 60 Luật Hải quan năm 2014 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
  • 2. Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện báo cáo quyết toán.
  •     Khoản 3 quy định: Báo cáo quyết toán nhập-xuất-tồn về tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng hóa xuất khẩu; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu,… số liệu báo cáo quyết toán và tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
  • 3. Khoản 3 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc nộp báo cáo quyết toán theo từng loại hình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất.
  • Doanh nghiệp thực hiện nhiều loại hình thì lập báo cáo quyết toán cho từng loại hình tương ứng.
  • Thời hạn nộp: ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính
  • Địa điểm nộp:  Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, Chi cục Hải quan quản lý DNCX

3.    SỐ LIỆU TRÊN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH GIA CÔNG

b.      SỐ LIỆU TRÊN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH GIA CÔNG 

  • Lập sổ theo dõi NVL, thành phẩm tương tự các TK 152, 155
  • Nếu có theo dõi trị giá:  theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL
  • Nếu có theo dõi số lượng:  được sử dụng số liệu lập BCQT
  • Số liệu là số lượng các HĐGC phát sinh trong năm tài chính (gồm các HĐGC đã thực hiện xong và các HĐGC dở dang).
  • Thời điểm để chốt tồn NVL là ngày kết thúc năm tài chính

a.      HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ ĐỂ LẬP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN LOẠI HÌNH GIA CÔNG

  • Các HĐGC/phụ lục HĐGC đã thực hiện xong và đang thực hiện;
  • Các bảng định mức, điều chỉnh định mức;
  • Các biên bản thỏa thuận có liên quan
  • Tờ khai hải quan
  • Phiếu nhập kho, xuất kho
  • Báo cáo tài chính
  • Chứng từ liên quan đến việc xử lý phế liệu, phế thải;
  • Xử lý NVL dư thừa sau khi kết thúc HĐGC.

4.    SỐ LIỆU TRÊN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH SXXK

  • Số liệu TK 152, 155 theo nguyên tắc tổng trị giá nhập – xuất – tồn kho
  • Trường hợp thuế GTGT hàng hóa NK được khấu trừ : Giá mua chưa có thuế GTGT
  • Nếu thuế GTGT không được khấu trừ : Giá trị của NVL mua vào bao gồm cả thuế GTGT
  • Sản phẩm dở dang: được hạch toán vào TK 154 sau khi nhập kho thành phẩm thì mới hạch toán vào TK 155.

a.      TRỊ GIÁ NVL TRÊN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN 

Bao gồm: 

  • Giá mua ghi trên hóa đơn/tờ khai HQ
  • Thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường
  • Chi phí vận chuyển, bốc xếp
  • Chi phí của bộ phận thu mua độc lập
  • Công tác phí của cán bộ thu mua
  • Bảo quản, phân loại, bảo hiểm
  • Các chi phí khác liên quan đến việc thu mua NVL
  • Số hao hụt tự nhiên trong định mức

b.      HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ ĐỂ LẬP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN LOẠI HÌNH SXXK

  • Các chứng từ  nhập khẩu: HĐ, invoice, packing list, Bill
  • Các bảng định mức, điều chỉnh định mức;
  • Tờ khai hải quan
  • Phiếu nhập kho, xuất kho
  • Báo cáo tài chính
  • Chứng từ liên quan đến việc xử lý phế liệu, phế thải;
  • Xử lý NVL dư thừa sau khi kết thúc năm TC.

5.    VỀ QUI TRÌNH TIẾP NHẬN XỬ LÝ BCQT

a.      Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý báo cáo quyết toán thủ công khi hệ thống không hỗ trợ

  • Tiếp nhận báo cáo quyết toán theo mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL, đóng dấu xác nhận (theo mẫu số 04 Phụ lục 2 Quy trình 1966), ký tên, đóng dấu công chức tiếp nhận, ghi ngày tháng năm tiếp nhận.
  • Vào sổ theo dõi báo cáo quyết toán
  •  Kiểm tra xác định thời hạn nộp báo cáo quyết toán;
  •  Kiểm tra đối chiếu thông tin trên báo cáo quyết toán với thông tin số liệu trên Hệ thống của cơ quan hải.
  • Đề xuất kiểm tra báo cáo Quyết toán để đánh giá sự tuân thủ.
  • Trường hợp quá thời hạn nộp BCQT nhưng DN không nộp: Mời DN đến lập BBVPHC – Trong 15 ngày không đến xác minh địa chỉ - kiểm tra HH TKXNK – Phối hợp xác minh.

b.      Nội dung kiểm tra

  • Chứng từ kế toán, phiếu XN kho
  • Định mức
  • Tính phù hợp của   S/P XKvới NVL,
  • NVL, MMTB trên dây chuyền sản xuất;
  • Số lượng hàng hóa còn tồn trong kho
  • Số lượng thành phẩm chưa xuất khẩu

 

Chi tiết:  Slide Thuyết Trình 

Các tin liên quan: